CHƯƠNG III: HỢP ĐỒNG Điều 46. Nguyên tắc xây dựng hợp đồng 1. Hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật này và các quy định của pháp luật có liên quan.
2.
Trường hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư phải có chữ ký
của tất cả các thành viên tham gia liên danh.
3. Giá hợp đồng không
được vượt giá trúng thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Trường hợp phát sinh
khối lượng công việc hoặc số lượng hàng hóa nằm ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu
dẫn đến giá hợp đồng vượt giá trúng thầu thì phải được người có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
Điều 47. Nội dung của
hợp đồng
1. Đối tượng của hợp
đồng.
2. Số lượng, khối lượng.
3. Quy cách, chất lượng
và các yêu cầu kỹ thuật khác.
4. Giá hợp đồng.
5. Hình thức hợp đồng.
6. Thời gian và tiến độ
thực hiện.
7. Điều kiện và phương
thức thanh toán.
8. Điều kiện nghiệm thu,
bàn giao.
9. Bảo hành đối với nội
dung mua sắm hàng hoá, xây lắp.
10. Quyền và nghĩa vụ
của các bên.
11. Trách nhiệm do vi
phạm hợp đồng.
12. Thời hạn có hiệu lực
của hợp đồng.
13. Các nội dung khác
theo từng hình thức hợp đồng.
Điều 48. Hình thức hợp
đồng
1. Hình thức trọn gói.
2. Hình thức theo đơn
giá.
3. Hình thức theo thời
gian.
4. Hình thức theo tỷ lệ
phần trăm.
Điều 49. Hình thức trọn
gói
1. Hình thức trọn gói
được áp dụng cho những phần công việc được xác định rõ về số lượng, khối lượng.
2. Giá hợp đồng không
thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Chủ đầu tư thanh toán cho nhà
thầu bằng đúng giá ghi trong hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo
hợp đồng.
Điều 50. Hình thức theo
đơn giá
1. Hình thức theo đơn
giá được áp dụng cho những phần công việc chưa đủ điều kiện xác định chính xác
về số lượng hoặc khối lượng.
2. Chủ đầu tư thanh toán
cho nhà thầu theo khối lượng, số lượng thực tế thực hiện trên cơ sở đơn giá
trong hợp đồng hoặc đơn giá được chấp nhận điều chỉnh theo quy định tại Điều 57
của Luật này.
Điều 51. Hình thức theo
thời gian
1. Hình thức theo thời
gian được áp dụng cho những phần công việc nghiên cứu phức tạp, tư vấn thiết
kế, giám sát xây dựng, đào tạo, huấn luyện.
2. Chủ đầu tư thanh toán
cho nhà thầu theo tháng, tuần, ngày, giờ làm việc thực tế trên cơ sở mức thù
lao cho chuyên gia nêu trong hợp đồng hoặc mức thù lao được chấp nhận điều
chỉnh theo quy định tại Điều 57 của Luật này.
Điều 52. Hình thức theo
tỷ lệ phần trăm
1. Hình thức theo tỷ lệ
phần trăm được áp dụng cho những phần công việc tư vấn thông thường, đơn giản.
2. Giá hợp đồng không
thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Giá hợp đồng được tính theo
phần trăm giá trị của công trình hoặc khối lượng công việc. Chủ đầu tư thanh
toán cho nhà thầu bằng đúng giá ghi trong hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành các
nghĩa vụ theo hợp đồng.
Điều 53. Nhiều hợp đồng
bộ phận trong một hợp đồng chung
Trường hợp một hợp đồng
có một hoặc nhiều hợp đồng bộ phận thuộc hình thức hợp đồng quy định tại các
điều 49, 50, 51 và 52 của Luật này thì áp dụng nguyên tắc thanh toán được quy
định tại các điều tương ứng.
Điều 54. Ký kết hợp đồng
1. Hợp đồng được ký kết
căn cứ vào các tài liệu sau đây:
a) Kết quả thương thảo,
hoàn thiện hợp đồng;
b) Quyết định phê duyệt
và văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Hồ sơ dự thầu và các
tài liệu giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn;
d) Hồ sơ mời thầu.
2. Việc ký kết hợp đồng
phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Hồ sơ dự thầu của nhà
thầu được lựa chọn còn hiệu lực;
b) Thông tin về năng lực
kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được cập nhật tại thời điểm ký hợp đồng phải
bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
Điều 55. Bảo đảm thực
hiện hợp đồng
1. Nhà thầu trúng thầu
phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi hợp đồng có hiệu
lực, trừ lĩnh vực đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn và hình thức tự thực hiện.
2. Giá trị bảo đảm thực
hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu và tối đa bằng 10% giá hợp
đồng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp
đồng phải cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm
quyền cho phép.
3. Thời gian có hiệu lực
của bảo đảm thực hiện hợp đồng phải kéo dài cho đến khi chuyển sang thực hiện
nghĩa vụ bảo hành (nếu có).
4. Nhà thầu không được
nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng
sau khi hợp đồng có hiệu lực.
Điều 56. Bảo hành
Hợp đồng có nội dung về
mua sắm hàng hoá, xây lắp thì phải quy định về bảo hành. Thời hạn bảo hành, mức
tiền bảo hành và các nội dung khác về bảo hành được quy định trong hợp đồng
phải căn cứ theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định cụ
thể về bảo hành đối với nội dung mua sắm hàng hoá, xây lắp trong hợp đồng.
Điều 57. Điều chỉnh hợp
đồng
1. Việc điều chỉnh hợp
đồng chỉ áp dụng đối với hình thức hợp đồng theo đơn giá, hình thức hợp đồng
theo thời gian và được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp Nhà nước
thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng
thì được điều chỉnh theo các chính sách này kể từ thời điểm các chính sách này
có hiệu lực;
b) Trường hợp có khối
lượng, số lượng tăng hoặc giảm trong quá trình thực hiện hợp đồng nhưng trong
phạm vi của hồ sơ mời thầu và không do lỗi của nhà thầu gây ra thì việc tính giá
trị tăng hoặc giảm phải căn cứ vào đơn giá của hợp đồng;
c) Trường hợp giá nhiên
liệu, vật tư, thiết bị nêu trong hợp đồng do Nhà nước kiểm soát có biến động
lớn ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng thì phải báo cáo người có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Việc điều chỉnh hợp
đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng theo hợp đồng đã ký và phải
được người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Giá hợp đồng sau điều chỉnh không
được vượt dự toán, tổng dự toán hoặc giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được
duyệt, trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho phép.
3. Trường hợp có phát
sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu thì chủ đầu tư thoả
thuận với nhà thầu đã ký hợp đồng để tính toán bổ sung các công việc phát sinh và
báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp thoả thuận không
thành thì nội dung công việc phát sinh đó hình thành một gói thầu mới và tiến
hành lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật này.
Điều 58. Thanh toán hợp
đồng
Giá hợp đồng và các điều
khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư thanh
toán cho nhà thầu.
Điều 59. Giám sát thực
hiện, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
1. Việc giám sát thực
hiện hợp đồng được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Chủ đầu tư chịu trách
nhiệm giám sát nhà thầu trong việc thực hiện hợp đồng;
b) Cá nhân được giao
nhiệm vụ giám sát thực hiện hợp đồng phải bảo đảm công tâm, trung thực, khách
quan, có đủ năng lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ
và phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về việc thực hiện
nhiệm vụ của mình;
c) Nhà thầu tư vấn giám
sát thi công thiếu trách nhiệm hoặc thông đồng với nhà thầu xây dựng xác nhận
sai khối lượng, chất lượng công trình thì nhà thầu tư vấn và nhà thầu xây dựng
phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định tại Điều 75 của Luật này và
quy định của pháp luật có liên quan;
d) Cộng đồng dân cư tham
gia giám sát hoạt động đấu thầu theo quy định của Chính phủ.
2. Việc nghiệm thu hợp
đồng được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Việc nghiệm thu từng
phần hay toàn bộ hợp đồng phải được tiến hành phù hợp với nội dung hợp đồng đã
ký kết;
b) Cá nhân tham gia vào
quá trình nghiệm thu phải bảo đảm công tâm, trung thực, khách quan, có đủ năng
lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về việc thực hiện nhiệm vụ của mình.
3. Việc thanh lý hợp
đồng phải được thực hiện xong trong thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ khi chủ
đầu tư và nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng; trường hợp gói thầu
thật sự phức tạp thì được phép kéo dài thời hạn thanh lý hợp đồng nhưng không
quá chín mươi ngày.
CHƯƠNG IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG ĐẤU THẦU
Điều 60. Trách nhiệm của
người có thẩm quyền
1. Phê duyệt kế hoạch
đấu thầu.
2. Phê duyệt hoặc ủy
quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu.
3. Phê duyệt hoặc uỷ
quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
4. Quyết định xử lý tình
huống trong đấu thầu.
5. Giải quyết kiến nghị
trong đấu thầu.
6. Xử lý vi phạm pháp
luật về đấu thầu theo quy định tại Điều 75 của Luật này và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
7. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các quyết định của mình.
Điều 61. Quyền và nghĩa
vụ của chủ đầu tư
1. Quyết định nội dung
liên quan đến công việc sơ tuyển nhà thầu.
2. Phê duyệt danh sách
các nhà thầu tham gia đấu thầu.
3. Thành lập tổ chuyên
gia đấu thầu; lựa chọn một tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên
nghiệp theo quy định của Luật này để thay mình làm bên mời thầu.
4. Phê duyệt danh sách
nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và danh sách xếp hạng nhà thầu.
5. Phê duyệt kết quả chỉ
định thầu đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 20
của Luật này.
6. Chịu trách nhiệm về
việc đưa ra yêu cầu đối với gói thầu chỉ định thầu.
7. Chịu trách nhiệm về
nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn và thực hiện đúng
cam kết trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu.
8. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật này.
9. Bồi thường thiệt hại
cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của
pháp luật.
10. Cung cấp các thông
tin cho tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu.
11. Giải quyết kiến nghị
trong đấu thầu.
12. Bảo mật các tài liệu
về đấu thầu theo quy định của Luật này.
Điều 62. Quyền và nghĩa
vụ của bên mời thầu
1. Bên mời thầu có các
quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Chuẩn bị đấu thầu, tổ
chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định của Luật này;
b) Yêu cầu nhà thầu làm
rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu;
c) Tổng hợp quá trình
lựa chọn nhà thầu và báo cáo chủ đầu tư về kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn
nhà thầu;
d) Thương thảo, hoàn
thiện hợp đồng trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt;
đ) Chuẩn bị nội dung hợp
đồng để chủ đầu tư xem xét và ký kết hợp đồng;
e) Bảo đảm trung thực,
khách quan, công bằng trong quá trình đấu thầu;
g) Bồi thường thiệt hại
cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của
pháp luật;
h) Cung cấp các thông
tin cho tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu;
i) Giải quyết kiến nghị
trong đấu thầu;
k) Bảo mật các tài liệu
về đấu thầu theo quy định của Luật này.
2. Trường hợp bên mời
thầu là chủ đầu tư thì ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều
này còn phải tuân thủ các quy định tại Điều 61 của Luật này.
Điều 63. Quyền và nghĩa
vụ của tổ chuyên gia đấu thầu
1. Đánh giá hồ sơ dự
thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ
sơ mời thầu.
2. Bảo mật các tài liệu
về đấu thầu theo quy định của Luật này trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
3. Bảo lưu ý kiến của
mình.
4. Trung thực, khách
quan, công bằng trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và báo cáo kết quả đánh
giá.
5. Bồi thường thiệt hại
cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của
pháp luật.
6. Thực hiện quyền và
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 64. Quyền và nghĩa
vụ của nhà thầu
1. Tham gia đấu thầu với
tư cách là nhà thầu độc lập hoặc nhà thầu liên danh.
2. Yêu cầu bên mời thầu
làm rõ hồ sơ mời thầu.
3. Thực hiện các cam kết
theo hợp đồng với chủ đầu tư và cam kết với nhà thầu phụ (nếu có).
4. Kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo trong đấu thầu.
5. Tuân thủ các quy định
của pháp luật về đấu thầu.
6. Bảo đảm trung thực,
chính xác trong quá trình tham gia đấu thầu, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong
đấu thầu.
7. Bồi thường thiệt hại
cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của
pháp luật.
Điều 65. Quyền và nghĩa
vụ của cơ quan, tổ chức thẩm định
1. Hoạt động độc lập,
tuân theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan khi tiến
hành thẩm định.
2. Yêu cầu chủ đầu tư,
bên mời thầu cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan.
3. Bảo mật các tài liệu
liên quan trong quá trình thẩm định.
4. Trung thực, khách
quan, công bằng trong quá trình thẩm định.
5. Bảo lưu ý kiến và chịu
trách nhiệm về báo cáo thẩm định của mình.
6. Thực hiện quyền và
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG V QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
Điều 66. Nội dung quản
lý nhà nước về đấu thầu
1. Ban hành, phổ biến,
hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về
đấu thầu.
2. Đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức làm công tác đấu thầu.
3. Tổng kết, đánh giá,
báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.
4. Quản lý hệ thống
thông tin về đấu thầu trên phạm vi cả nước bao gồm tờ báo về đấu thầu, trang
thông tin điện tử về đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
5. Hợp tác quốc tế về
đấu thầu.
6. Kiểm tra, thanh tra,
giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp
luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên
quan.
Điều 67. Trách nhiệm và
quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Chính phủ thống nhất
quản lý nhà nước về đấu thầu trong phạm vi cả nước.
2. Thủ tướng Chính phủ
thực hiện trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo công tác
thanh tra, giải quyết các kiến nghị trong đấu thầu theo quy định của Luật này
và quy định của pháp luật về thanh tra;
b) Quy định cơ quan, tổ
chức thẩm định giúp người có thẩm quyền trong quá trình xem xét, phê duyệt các
nội dung về đấu thầu;
c) Quyết định các nội
dung về đấu thầu quy định tại Điều 60 của Luật này đối với các dự án đầu tư
theo Nghị quyết của Quốc hội;
d) Thực hiện trách nhiệm
và quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên
quan.
Điều 68. Trách nhiệm và
quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1. Chịu trách nhiệm
trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
2. Thẩm định kế hoạch
đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc các dự án thuộc thẩm
quyền xem xét, quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm c khoản 2
Điều 67 của Luật này.
3. Xây dựng và quản lý
tờ báo về đấu thầu, trang thông tin điện tử về đấu thầu và hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia.
4. Làm đầu mối giúp Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ hợp tác quốc tế về lĩnh vực đấu thầu.
5. Tổ chức các hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác đấu thầu.
6. Tổng kết, đánh giá,
báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.
7. Giải quyết theo thẩm
quyền các kiến nghị trong đấu thầu.
8. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra, thanh tra về đấu thầu trên phạm vi
cả nước.
9. Thực hiện các nhiệm
vụ khác về đấu thầu được Chính phủ giao.
Điều 69. Trách nhiệm và
quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ và ủy ban nhân dân các cấp
Trong phạm vi quyền hạn,
nhiệm vụ của mình, bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm
và quyền hạn sau đây:
1. Thực hiện quản lý
công tác đấu thầu;
2. Tổ chức các hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác đấu thầu;
3. Tổng kết và đánh giá
về tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu;
4. Thực hiện báo cáo về
hoạt động đấu thầu theo quy định của Chính phủ;
5. Giải quyết kiến nghị
trong đấu thầu theo quy định của Luật này;
6. Kiểm tra, thanh tra
về đấu thầu;
7. Xử lý vi phạm pháp
luật về đấu thầu đối với các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động đấu
thầu;
8. Trường hợp Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp là người có thẩm
quyền thì còn phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 60 của Luật
này.
Điều 70. Xử lý tình
huống trong đấu thầu
1. Việc xử lý tình huống
trong đấu thầu phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm cạnh tranh,
công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế;
b) Căn cứ kế hoạch đấu
thầu được phê duyệt, nội dung của hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của các nhà
thầu tham gia đấu thầu;
c) Người có thẩm quyền
là người quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về quyết định của mình.
2. Các nhóm tình huống
trong đấu thầu gồm có:
a) Về chuẩn bị và tổ
chức đấu thầu, bao gồm những nội dung điều chỉnh kế hoạch đấu thầu về giá gói
thầu hoặc nội dung khác của gói thầu; hồ sơ mời thầu; nộp hồ sơ dự thầu trong
trường hợp nộp muộn hoặc số lượng ít; số lượng nhà thầu tham gia đấu thầu.
b) Về đánh giá hồ sơ dự
thầu, bao gồm những nội dung về giá dự thầu vượt giá gói thầu; giá dự thầu với
đơn giá khác thường.
c) Về đề nghị trúng thầu
và ký kết hợp đồng, bao gồm những nội dung về giá trúng thầu dưới 50% so với
giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt; hai hồ sơ dự thầu có kết quả đánh giá tốt
nhất, ngang nhau; giá đề nghị ký hợp đồng vượt giá trúng thầu được duyệt.
d) Về thủ tục, trình tự
đấu thầu có liên quan.
Chính phủ quy định cụ
thể về việc xử lý tình huống trong đấu thầu.
Điều 71. Thanh tra đấu
thầu
1. Thanh tra đấu thầu
được tiến hành đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu để
thực hiện gói thầu thuộc dự án quy định tại Điều 1 của Luật này.
2. Thanh tra đấu thầu là
thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu. Tổ chức và hoạt động của thanh
tra đấu thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 72. Giải quyết kiến
nghị trong đấu thầu
1. Nhà thầu dự thầu có
quyền kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu và những vấn đề liên quan trong
quá trình đấu thầu.
2. Người có trách nhiệm
giải quyết kiến nghị của nhà thầu trong đấu thầu là bên mời thầu, chủ đầu tư và
người có thẩm quyền. Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu thì người
có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của nhà thầu trên cơ sở Báo cáo của Hội đồng
tư vấn về giải quyết kiến nghị theo quy định tại Điều 73 của Luật này.
3. Đối với kiến nghị về
các vấn đề liên quan trong quá trình đấu thầu mà không phải là kết quả lựa chọn
nhà thầu thì thời gian để kiến nghị được tính từ khi xảy ra sự việc đến trước
khi có thông báo kết quả đấu thầu. Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà
thầu, thời gian để kiến nghị tối đa là mười ngày kể từ ngày thông báo kết quả
đấu thầu.
Điều 73. Quy trình giải
quyết kiến nghị trong đấu thầu
1. Việc giải quyết kiến
nghị về các vấn đề liên quan trong quá trình đấu thầu được thực hiện theo quy
định sau đây:
a) Bên mời thầu có trách
nhiệm giải quyết kiến nghị trong đấu thầu của nhà thầu trong thời hạn tối đa là
năm ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của nhà thầu. Trường hợp bên mời thầu
không giải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của bên mời
thầu thì nhà thầu được quyền gửi đơn đến chủ đầu tư để xem xét, giải quyết theo
quy định tại điểm b khoản này;
b) Chủ đầu tư có trách
nhiệm giải quyết kiến nghị trong đấu thầu của nhà thầu trong thời hạn tối đa là
bảy ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của nhà thầu. Trường hợp chủ đầu tư
không giải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của chủ đầu tư
thì nhà thầu được quyền gửi đơn đến người có thẩm quyền để xem xét, giải quyết
theo quy định tại điểm c khoản này;
c) Người có thẩm quyền
có trách nhiệm giải quyết kiến nghị trong đấu thầu của nhà thầu trong thời hạn
tối đa là mười ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của nhà thầu. Trường hợp
người có thẩm quyền không giải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải
quyết của người có thẩm quyền thì nhà thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án.
2. Việc giải quyết kiến
nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này;
b) Theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này. Riêng trường hợp chủ đầu tư không giải quyết được hoặc
nhà thầu không đồng ý với giải quyết của chủ đầu tư thì nhà thầu được quyền gửi
đơn đồng thời đến người có thẩm quyền và Chủ tịch Hội đồng tư vấn về giải quyết
kiến nghị để xem xét, giải quyết theo quy định tại điểm c khoản này;
c) Hội đồng tư vấn về
giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn) có trách nhiệm yêu cầu
nhà thầu, chủ đầu tư, các cơ quan liên quan đến gói thầu cung cấp các thông
tin, tài liệu, ý kiến cần thiết để hình thành Báo cáo kết quả làm việc. Trường
hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn có thể làm việc trực tiếp với các đối tượng liên
quan để làm rõ vấn đề. Thời gian để Hội đồng tư vấn làm việc cho đến khi có Báo
cáo kết quả tối đa là hai mươi ngày kể từ khi nhận được đơn của nhà thầu. Hội
đồng tư vấn có Chủ tịch là đại diện cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu, các thành
viên gồm đại diện của người có thẩm quyền, đại diện của hiệp hội nghề nghiệp
liên quan. Trong thời hạn tối đa là năm ngày làm việc kể từ khi nhận được Báo
cáo kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn, người có thẩm quyền phải ra quyết
định giải quyết kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với
giải quyết của người có thẩm quyền thì nhà thầu có quyền khởi kiện ra Tò