CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 61/2005/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2005 Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về đấu thầu.
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Luật này quy định về các
hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng
hoá, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án sau đây:
1. Dự án sử dụng vốn nhà
nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển, bao gồm:
a) Dự án đầu tư xây dựng
mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng;
b) Dự án đầu tư để mua
sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt;
c) Dự án quy hoạch phát
triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn;
d) Dự án nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;
đ) Các dự án khác cho
mục tiêu đầu tư phát triển;
2. Dự án sử dụng vốn nhà
nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân
dân;
3. Dự án sử dụng vốn nhà
nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị,
dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của doanh nghiệp nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự
án quy định tại Điều 1 của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân liên
quan đến hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1
của Luật này.
3. Tổ chức, cá nhân có
dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này chọn áp dụng Luật này.
Điều 3. Áp dụng Luật đấu
thầu, pháp luật có liên quan, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
1. Hoạt động đấu thầu
phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp có đặc thù
về đấu thầu quy định ở luật khác thì áp dụng theo quy định của luật đó.
3. Đối với dự án sử dụng
vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), việc đấu thầu được thực hiện
trên cơ sở nội dung điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vốn nhà nước bao gồm
vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các
vốn khác do Nhà nước quản lý.
2. Đấu thầu là quá trình
lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu
thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này trên cơ sở bảo đảm tính cạnh
tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
3. Hoạt động đấu thầu
bao gồm các hoạt động của các bên liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
4. Trình tự thực hiện
đấu thầu gồm các bước chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự
thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu, thông báo kết quả đấu thầu,
thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng.
5. Đấu thầu trong nước
là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với sự tham
gia của các nhà thầu trong nước.
6. Đấu thầu quốc tế là
quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với sự tham
gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước.
7. Dự án là tập hợp các
đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay
yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định.
8. Người có thẩm quyền
là người được quyền quyết định dự án theo quy định của pháp luật. Đối với các
dự án có sự tham gia vốn nhà nước của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên, trừ
các dự án sử dụng 100% vốn nhà nước, thì người có thẩm quyền là Hội đồng quản
trị hoặc đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia góp vốn.
9. Chủ đầu tư là người
sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực
tiếp quản lý và thực hiện dự án quy định tại khoản 7 Điều này.
10. Bên mời thầu là chủ
đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư sử
dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật về đấu thầu.
11. Nhà thầu là tổ chức,
cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Luật này.
12. Nhà thầu chính là
nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên dự thầu, ký kết
và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi là nhà thầu tham gia đấu
thầu). Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập. Nhà
thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự
thầu thì gọi là nhà thầu liên danh.
13. Nhà thầu tư vấn là
nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về kiến thức
và kinh nghiệm chuyên môn quy định tại khoản 34 Điều này.
14. Nhà thầu cung cấp là
nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu cung cấp hàng hóa quy định tại khoản 35
Điều này.
15. Nhà thầu xây dựng là
nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp quy định tại khoản 36 Điều này.
16. Nhà thầu EPC là nhà
thầu tham gia đấu thầu để thực hiện gói thầu EPC quy định tại khoản 21 Điều này.
17. Nhà thầu phụ là nhà
thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thoả thuận hoặc hợp
đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách
nhiệm về việc tham gia đấu thầu.
18. Nhà thầu trong nước
là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
19. Nhà thầu nước ngoài
là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật của nước mà nhà thầu
mang quốc tịch.
20. Gói thầu là một phần
của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn bộ dự án; gói thầu
có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối
lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên.
21. Gói thầu EPC là gói
thầu bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây
lắp.
22. Hồ sơ mời sơ tuyển
là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà
thầu làm căn cứ pháp lý để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu mời tham
gia đấu thầu.
23. Hồ sơ dự sơ tuyển là
toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển.
24. Hồ sơ mời thầu là
toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm
các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự
thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng
thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
25. Hồ sơ dự thầu là
toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp
cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu.
26. Giá gói thầu là giá
trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư
hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành.
27. Giá dự thầu là giá
do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu. Trường hợp nhà thầu có
thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá.
28. Giá đề nghị trúng
thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được
lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
29. Giá trúng thầu là
giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương thảo,
hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
30. Chi phí trên cùng
một mặt bằng bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất để thực hiện gói thầu sau
khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, cộng với các chi phí cần thiết để vận
hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ, chất lượng, nguồn
gốc của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong suốt thời gian sử dụng.
Chi phí trên cùng một mặt bằng dùng để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu và được
gọi là giá đánh giá.
31. Hợp đồng là văn bản
ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn trên cơ sở thỏa thuận giữa các
bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
32. Bảo đảm dự thầu là
việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư
bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu trong thời gian xác định
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
33. Bảo đảm thực hiện
hợp đồng là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ
hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu
trúng thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
34. Dịch vụ tư vấn bao
gồm:
a) Dịch vụ tư vấn chuẩn
bị dự án gồm có lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến
trúc, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi;
b) Dịch vụ tư vấn thực
hiện dự án gồm có khảo sát, lập thiết kế, tổng dự toán và dự toán, lập hồ sơ
mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết
bị;
c) Dịch vụ tư vấn điều
hành quản lý dự án, thu xếp tài chính, đào tạo, chuyển giao công nghệ và các
dịch vụ tư vấn khác.
35. Hàng hoá gồm máy
móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng và các dịch vụ
không phải là dịch vụ tư vấn.
36. Xây lắp gồm những
công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục
công trình, cải tạo, sửa chữa lớn.
37. Kiến nghị trong đấu
thầu là việc nhà thầu tham gia đấu thầu đề nghị xem xét lại kết quả lựa chọn
nhà thầu và những vấn đề liên quan đến quá trình đấu thầu khi thấy quyền, lợi
ích của mình bị ảnh hưởng.
38. Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia là hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin do cơ quan quản lý nhà
nước về đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đích quản lý thống nhất thông tin
về đấu thầu phục vụ các hoạt động đấu thầu.
39. Thẩm định đấu thầu
là việc kiểm tra, đánh giá của cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định về kế
hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu để làm cơ sở cho
người có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật này. Việc thẩm
định kết quả lựa chọn nhà thầu không phải là đánh giá lại hồ sơ dự thầu.
Điều 5. Thông tin về đấu
thầu
1. Các thông tin sau đây
về đấu thầu phải được đăng tải trên tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện
tử về đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu:
a) Kế hoạch đấu thầu;
b) Thông báo mời sơ
tuyển, kết quả sơ tuyển;
c) Thông báo mời thầu
đối với đấu thầu rộng rãi;
d) Danh sách nhà thầu được
mời tham gia đấu thầu;
đ) Kết quả lựa chọn nhà
thầu;
e) Thông tin xử lý vi
phạm pháp luật về đấu thầu;
g) Văn bản quy phạm pháp
luật về đấu thầu hiện hành;
h) Các thông tin liên
quan khác.
2. Các thông tin quy
định tại khoản 1 Điều này sau khi được đăng tải trên tờ báo về đấu thầu và
trang thông tin điện tử về đấu thầu có thể đăng trên các phương tiện thông tin
đại chúng khác để tạo thuận tiện trong việc tiếp cận của các tổ chức và cá nhân
có quan tâm.
Chính phủ quy định chi
tiết thông tin về đấu thầu.
Điều 6. Kế hoạch đấu thầu
1. Kế hoạch đấu thầu
phải được người có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản sau khi phê duyệt quyết
định đầu tư hoặc phê duyệt đồng thời với quyết định đầu tư trong trường hợp đủ
điều kiện để làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu, trừ
gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư. Người phê duyệt kế hoạch
đấu thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
2. Kế hoạch đấu thầu
phải lập cho toàn bộ dự án; trường hợp chưa đủ điều kiện và thật cần thiết thì
được phép lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu để thực hiện trước.
3. Trong kế hoạch đấu
thầu phải nêu rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu. Nội dung của từng
gói thầu bao gồm:
a) Tên gói thầu;
b) Giá gói thầu;
c) Nguồn vốn;
d) Hình thức lựa chọn
nhà thầu; phương thức đấu thầu;
đ) Thời gian lựa chọn
nhà thầu;
e) Hình thức hợp đồng;
g) Thời gian thực hiện
hợp đồng.
4. Việc phân chia dự án
thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo
đảm tính đồng bộ của dự án và có quy mô gói thầu hợp lý. Mỗi gói thầu chỉ có
một hồ sơ mời thầu và được tiến hành đấu thầu một lần. Một gói thầu được thực hiện
theo một hợp đồng; trường hợp gói thầu gồm nhiều phần độc lập thì được thực
hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng.
Điều 7. Tư cách hợp lệ
của nhà thầu là tổ chức
Nhà thầu là tổ chức có
tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc
có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh trong
trường hợp là nhà thầu trong nước; có đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm
quyền của nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp là nhà thầu nước
ngoài;
2. Hạch toán kinh tế độc
lập;
3. Không bị cơ quan có
thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình
trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải
thể.
Điều 8. Tư cách hợp lệ
của nhà thầu là cá nhân
Nhà thầu là cá nhân có
tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Năng lực hành vi dân
sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;
2. Đăng ký hoạt động hợp
pháp hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp;
3. Không bị truy cứu
trách nhiệm hình sự.
Điều 9. Yêu cầu đối với
bên mời thầu và tổ chuyên gia đấu thầu
1. Cá nhân tham gia bên
mời thầu phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Am hiểu pháp luật về
đấu thầu;
b) Có kiến thức về quản
lý dự án;
c) Có trình độ chuyên
môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu theo các lĩnh vực kỹ thuật, tài chính,
thương mại, hành chính và pháp lý;
d) Có trình độ ngoại ngữ
đáp ứng yêu cầu đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, gói thầu thuộc
dự án sử dụng vốn ODA.
2. Tuỳ theo tính chất và
mức độ phức tạp của gói thầu, thành phần tổ chuyên gia đấu thầu bao gồm các
chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý và
các lĩnh vực có liên quan. Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu phải có đủ các
điều kiện sau đây:
a) Có chứng chỉ tham gia
khoá học về đấu thầu;
b) Có trình độ chuyên
môn liên quan đến gói thầu;
c) Am hiểu các nội dung
cụ thể tương ứng của gói thầu;
d) Có tối thiểu 3 năm
công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹ thuật của gói thầu.
Thành viên tổ chuyên gia
đấu thầu không nhất thiết phải tham gia bên mời thầu và ngược lại.
3. Trường hợp chủ đầu tư
có đủ nhân sự đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì tự mình
làm bên mời thầu. Trường hợp chủ đầu tư không đủ nhân sự hoặc nhân sự không đáp
ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì tiến hành lựa chọn theo quy
định của Luật này một tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp có
đủ năng lực và kinh nghiệm thay mình làm bên mời thầu. Trong mọi trường hợp,
chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định
của Luật này và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu sau khi thương thảo,
hoàn thiện hợp đồng.
Điều 10. Điều kiện tham
gia đấu thầu đối với một gói thầu
Nhà thầu tham gia đấu
thầu đối với một gói thầu phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có tư cách hợp lệ quy
định tại Điều 7, Điều 8 của Luật này;
2. Chỉ được tham gia
trong một hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập
hoặc là nhà thầu liên danh. Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận
giữa các thành viên, trong đó quy định rõ người đứng đầu của liên danh, trách
nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc
gói thầu;
3. Đáp ứng yêu cầu nêu
trong thông báo mời thầu hoặc thư mời thầu của bên mời thầu;
4. Bảo đảm cạnh tranh
trong đấu thầu theo quy định tại Điều 11 của Luật này.
Điều 11. Bảo đảm cạnh
tranh trong đấu thầu
1. Nhà thầu khi tham gia
đấu thầu các gói thầu thuộc dự án quy định tại Điều 1 của Luật này phải bảo đảm
các yêu cầu về tính cạnh tranh sau đây:
a) Nhà thầu tư vấn lập
báo cáo nghiên cứu khả thi không được tham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
lập thiết kế kỹ thuật của dự án, nhà thầu tư vấn đã tham gia thiết kế kỹ thuật
của dự án không được tham gia đấu thầu các bước tiếp theo, trừ trường hợp đối
với gói thầu EPC;
b) Nhà thầu tham gia đấu
thầu phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và
độc lập về tài chính với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự
thầu;
c) Nhà thầu tư vấn giám
sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ
quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng;
d) Nhà thầu tham gia đấu
thầu các gói thầu thuộc dự án phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào
một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với chủ đầu tư của dự án.
2. Các quy định tại
khoản 1 Điều này phải được thực hiện chậm nhất là ba năm theo lộ trình do Chính
phủ quy định, kể từ khi Luật này có hiệu lực.
Chính phủ quy định chi
tiết về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.
Điều 12. Các hành vi bị
cấm trong đấu thầu
1. Đưa, nhận hoặc đòi
hỏi bất cứ thứ gì có giá trị của cá nhân và tổ chức có liên quan đến quá trình
lựa chọn nhà thầu, thực hiện hợp đồng dẫn đến những hành động thiếu trung thực,
không khách quan trong việc quyết định lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp
đồng.
2. Dùng ảnh hưởng cá
nhân để tác động, can thiệp hoặc cố ý báo cáo sai hoặc không trung thực về các
thông tin làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng.
3. Cấu kết, thông đồng
giữa bên mời thầu với nhà thầu, giữa cơ quan quản lý nhà nước với bên mời thầu
và với nhà thầu để thay đổi hồ sơ dự thầu, thông đồng với cơ quan thẩm định,
thanh tra làm ảnh hưởng đến lợi ích của tập thể, lợi ích của quốc gia.
4. Tổ chức hoặc cá nhân
vừa tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu vừa thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đối
với cùng một gói thầu.
5. Nêu yêu cầu về nhãn
hiệu, xuất xứ hàng hoá cụ thể trong hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu mua sắm
hàng hoá, xây lắp hoặc gói thầu EPC.
6. Tham gia đấu thầu với
tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do mình làm bên mời thầu.
7. Chia dự án thành các
gói thầu trái với quy định tại khoản 4 Điều 6 của Luật này.
8. Nhà thầu tham gia đấu
thầu cung cấp hàng hoá, xây lắp cho gói thầu do mình cung cấp dịch vụ tư vấn,
trừ trường hợp đối với gói thầu EPC.
9. Tiết lộ những tài
liệu, thông tin về đấu thầu sau đây:
a) Nội dung hồ sơ mời
thầu trước thời điểm phát hành theo quy định;
b) Nội dung các hồ sơ dự
thầu, các sổ tay ghi chép, các biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét,
đánh giá của chuyên gia hoặc nhà thầu tư vấn đối với từng hồ sơ dự thầu trước
khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Các yêu cầu làm rõ hồ
sơ dự thầu của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu trong quá trình đánh giá hồ
sơ dự thầu trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu;
d) Báo cáo của bên mời
thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ
quan chuyên môn có liên quan trong quá trình đấu thầu, xét thầu và thẩm định
trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu;
đ) Kết quả lựa chọn nhà
thầu trước khi được phép công bố theo quy định;
e) Các tài liệu đấu thầu
có liên quan khác được đóng dấu bảo mật theo quy định của pháp luật về bảo mật.
10. Sắp đặt để cha mẹ
đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con
rể, anh chị em ruột tham gia các gói thầu mà mình làm bên mời thầu hoặc là
thành viên tổ chuyên gia đấu thầu, tổ chuyên gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà
thầu hoặc là người phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
11. Làm trái quy định
quản lý vốn, gây khó khăn trong thủ tục cấp phát, thanh quyết toán theo hợp
đồng đã ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
12. Dàn xếp, thông đồng
giữa hai hay nhiều nhà thầu để một nhà thầu trúng thầu trong cùng một gói thầu,
giữa nhà thầu thực hiện gói thầu và nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện, giữa
nhà thầu thực hiện gói thầu và cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ nghiệm thu
kết quả thực hiện.
13. Đứng tên tham gia
đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án do cơ quan, tổ chức mà mình đã công tác
trong thời hạn một năm kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó.
14. Cho nhà thầu khác sử
dụng tư cách của mình để tham gia đấu thầu hoặc chuyển nhượng cho nhà thầu khác
thực hiện hợp đồng sau khi trúng thầu.
15. Lợi dụng việc kiến
nghị trong đấu thầu để cản trở quá trình đấu thầu và ký kết hợp đồng, cản trở các
nhà thầu khác tham gia đấu thầu.
16. áp dụng các hình
thức lựa chọn nhà thầu không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ
điều kiện theo quy định tại các điều từ Điều 19 đến Điều 24 của Luật này.
17. Tổ chức đấu thầu khi
nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của
nhà thầu.
Điều 13. Đấu thầu quốc tế
1. Việc tổ chức đấu thầu
quốc tế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Gói thầu thuộc dự án
sử dụng vốn ODA mà nhà tài trợ quy định phải đấu thầu quốc tế;
b) Gói thầu mua sắm hàng
hóa mà hàng hóa đó ở trong nước chưa đủ khả năng sản xuất;
c) Gói thầu mà nhà thầu
trong nước không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc đã tổ
chức đấu thầu trong nước nhưng không chọn được nhà thầu trúng thầu.
2. Trường hợp khi trúng
thầu nhà thầu nước ngoài không thực hiện đúng cam kết liên danh hoặc sử dụng
nhà thầu phụ Việt Nam (nếu
có) đã được kê khai trong hồ sơ dự thầu với khối lượng và giá trị dành cho phía
nhà thầu Việt Namthì nhà thầu đó sẽ bị loại.
3. Nhà thầu nước ngoài
trúng thầu thực hiện gói thầu tại Việt Namphải tuân theo quy định của Chính phủ Việt Nam về quản lý nhà thầu nước ngoài.
Điều 14. Ưu đãi trong
đấu thầu quốc tế
Đối tượng được hưởng ưu
đãi trong đấu thầu quốc tế bao gồm:
1. Nhà thầu là doanh
nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Luật doanh nghiệp và Luật
đầu tư;
2. Nhà thầu liên danh
khi có thành viên trong liên danh là nhà thầu thuộc quy định tại khoản 1 Điều
này đảm nhận công việc có giá trị trên 50% đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, xây
lắp hoặc gói thầu EPC;
3. Nhà thầu tham gia đấu
thầu gói thầu cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước
chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên.
Chính phủ quy định chi
tiết về ưu đãi trong đấu thầu quốc tế.
Điều 15. Đồng tiền dự
thầu
1. Đồng tiền dự thầu
được quy định trong hồ sơ mời thầu theo nguyên tắc một đồng tiền cho một khối
lượng cụ thể.
2. Trong quá trình đánh
giá hồ sơ dự thầu, việc quy đổi về cùng một đồng tiền để so sánh phải căn cứ
vào tỷ giá giữa đồng Việt Namvà đồng tiền nước ngoài theo quy định trong hồ sơ mời thầu.
3. Các loại chi phí
trong nước phải được chào thầu bằng đồng Việt Nam.
Điều 16. Ngôn ngữ trong
đấu thầu
Ngôn ngữ sử dụng trong
hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và các
nhà thầu đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt; đối với đấu thầu quốc tế là
tiếng Việt, tiếng Anh.
Điều 17. Chi phí trong
đấu thầu
1. Chi phí liên quan đến
việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầu thuộc trách nhiệm của nhà thầu.
2. Chi phí liên quan đến
quá trình lựa chọn nhà thầu được xác định trong tổng mức đầu tư hoặc tổng dự
toán của dự án.
3. Hồ sơ mời thầu được
bán cho nhà thầu.
Chính phủ quy định chi
tiết về chi phí trong đấu thầu.