Theo khung kiến thức quản lý dự án5 đã đề cập, tiêu chuẩn tối thiểu của một nhà quản lý dự án gồm 9 lĩnh vực của kiến thức như sau:
Quản lý sự nối kết của dự án
Bản thân
của từ “sự nối kết” ngụ ý là sự liên kết hay hợp nhất giữa các hoạt động với
nhau nhằm đạt kết quả mà dự án yêu cầu. Công việc này nhằm đảm bảo dự án được
tiến hành theo quy trình: lên kế hoạch, thực hiện, và cả khi thay đổi kế hoạch.
Quản lý quy mô dự án Những thay đổi trong quy mô (hay phạm vi) của dự án thường
làm dự án đi đến thất bại. Quản lý quy mô dự án bao gồm: ủy quyền công việc,
phân chia công việc theo những quy mô có thể quản lý được, kiểm soát bằng cách
so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch, xác định quy trình thủ tục khi phải
thay đổi quy mô dự án.
Quản lý thời gian dự án
Quản lý
thời gian không phải và không chỉ là những nỗ lực cá nhân nhằm quản lý quỹ thời
gian của riêng mình.
Quản lý
thời gian dự án bao hàm việc đưa ra một lịch trình cụ thể phải làm và điều
khiển các công việc nhằm đảm bảo rằng lịch trình đó phải được thực hiện.
Quản lý chi
phí dự án .000000
Quản lý
chất lượng dự án
Dưới áp lực
tiến độ và ngân sách ràng buộc, chất lượng của dự án có thể bị bỏ qua. Một dự
án hoàn thành đúng thời gian sẽ không có tác dụng nếu kết quả của chúng không
sử dụng được. Quản trị chất lượng bao gồm cả việc lên kế hoạch nhằm đạt được
các yêu cầu về chất lượng, và quản lý chất lượng bằng cách tiến hành các bước
để xác định xem các kết quả đạt được có phù hợp với yêu cầu chất lượng hay
không. Quản lý nhân sự của dự án Say mê tiến độ, quan tâm chất lượng, kiểm soát
chi phí là những thứ đã làm cho nội dung quản lý nhân sự dự án thường bị bỏ
quên. Quản lý nhân sự bao gồm các công việc:
Xác định những
ai cần cho công việc;Xác định vai trò, quyền hạn và trách nhiệm;Xác định trách
nhiệm báo cáo với cấp trên;Tìm kiếm nhân sự phù hợp và quản lý họ.
Quản lý thông tin trong dự án
Quản lý
thông tin, sự trao đổi trong quản lý dự án bao gồm: lên kế hoạch, thực hiện,
điều hành và truyền đạt những thông tin liên quan đến nhu cầu của tất cả các
nhà tài trợ dự án hoặc chủ dự án.
Những thông
tin này có thể là tình trạng thực hiện dự án, những kết quả đạt được, những yếu
tố có thể ảnh hưởng đến các nhà tài trợ khác hay các dự án khác.
Quản lý rủi ro dự án
Quản trị
rủi ro là một quy trình có hệ thống bao gồm: xác định hay nhận diện rủi ro,
định lượng rủi ro, phân tích rủi ro và đối phó với rủi ro của dự án.
Nó bao gồm
việc tối đa hóa khả năng và kết quả của các sự kiện thuận lợi và tối thiểu hóa
khả năng và ảnh hưởng của những biến cố gây bất lợi cho mục tiêu của dự án. Đây
là một trong các lĩnh vực đặc biệt quan trọng trong quản lý dự án mà đôi khi vẫn
bị những nhà quản lý dự án “non nghề” lãng quên. Quản lý cung ứng dự án >Cung
ứng hàng hóa và dịch vụ cần thiết cho dự án là công việc hậu cần của dự án.
Quản lý cung ứng bao gồm các công việc: đưa ra quyết định cần cung ứng cái gì,
ra sao; chọn nhà cung ứng, ký kết hợp đồng, quản lý hợp đồng và thanh lý kết
thúc hợp đồng.
TÓM TẮT
Những nội dung cốt yếu:Dự án là một nỗ lực có thời hạn nhằm hoàn thành một sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ cụ thể hay đạt được một kết quả độc nhất nào đó.Dự án cũng
có thể hiểu là một quy trình cho một giải pháp nào đó.Quản lý dự án là việc áp
dụng kiến thức, kỹ năng và các công cụ và kỹ thuật vào công việc của dự án nhằm
đạt được mục tiêu yêu cầu.Quản lý dự án được tiến hành qua các giai đoạn:
(i) bắt
đầu, (ii) lên kế hoạch, (iii) kiểm soát và điều hành và (iv) kết thúc dự án.
Mọi dự án
đều gắn liền với: (i) kết quả thực hiện, (ii) tiến độ, (iii) chi phí và (iv)
quy mô yêu cầu. Do vậy chỉ cần đưa ra được giá trị của 3 trong 4 yếu tố trên,
nhóm dự án sẽ phải xác định yếu tố còn lại. Tổng quát về khung kiến thức quản lý
dự án gồm 9 lĩnh vực: (i) quản lý sự nối kết của dự án, (ii) quản lý quy mô của
dự án, (iii) quản lý tiến độ thời gian của dự án, (iv) quản lý chi phí dự án,
(v) quản lý chất lượng dự án, (vi) quản lý nhân sự của dự án, (vii) quản lý
thông tin trong dự án, (viii) quản lý rủi ro dự án, (ix) quản lý cung ứng dự án.